Bản phân tích đang khóa
Da bạn phù hợp bao nhiêu % với Mặt nạ Koa Volcanic Exfoliating Mask?
Đăng nhập để xem chi tiếtHoặc tiếp tục qua
Khảo sát nhanh 1 phút • Hoàn toàn miễn phí
Thành phần
Tổng quan về sản phẩm
Danh sách thành phần
| EWG | CIR | Tên thành phần & Chức năng mỹ phẩm | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | - | | |
| 1 | A | (Bảo vệ da, Chất làm mờ, Chất làm sạch mảng bám, Chất hấp thụ, Chất độn, Chất chống đông, Chất tạo độ trượt) | |
| - | - | Volcanic Minerals | |
| - | - | Coconut Flour | |
Mặt nạ Koa Volcanic Exfoliating Mask - Giải thích thành phần
French Pink Clay
1. Định nghĩa:
Đất sét hồng Pháp, hay French Pink Clay, là loại đất sét tự nhiên màu hồng nhạt có nguồn gốc từ các mỏ đất sét ở Pháp.
2. Công dụng:
Đất sét hồng Pháp được sử dụng trong mỹ phẩm để giúp làm sạch da, hấp thụ dầu thừa và bụi bẩn trên da, cải thiện độ đàn hồi và làm sáng da.
3. Cách dùng:
Để sử dụng đất sét hồng Pháp như một mặt nạ, hòa tan 1-2 muỗng cà phê đất sét với nước hoặc toner để tạo thành một hỗn hợp đậm đặc. Thoa lên mặt và cổ, tránh vùng mắt. Để khô trong khoảng 10-15 phút và rửa sạch với nước ấm.
Lưu ý khi sử dụng: Tránh tiếp xúc với mắt. Không sử dụng đất sét hồng Pháp trên vùng da bị tổn thương hoặc kích ứng. Không để khô quá lâu trên da.
Tài liệu tham khảo:
- Ganceviciene, R., Liakou, A. I., Theodoridis, A., Makrantonaki, E., & Zouboulis, C. C. (2012). Skin anti-aging strategies. Dermato-endocrinology, 4(3), 308-319. Reuter, J., Merfort, I., & Schempp, C. M. (2010).
- Botanicals in dermatology: an evidence-based review. American Journal of Clinical Dermatology, 11(4), 247-267. Prignano, F., Ortonne, J. P., & Buggiani, G. (2016).
- The use of clay in dermatology: a review. Journal of the European Academy of Dermatology and Venereology, 30(1), 1-6.
Kaolin Clay
1. Kaolin là gì?
Kaolin hay cao lanh là một loại đất sét trắng có thể tìm thấy trong tự nhiên hoặc được sản xuất tổng hợp trong phòng thí nghiệm. Kaolin là một loại đất sét có nguồn gốc từ Giang Tô, Trung Quốc.
Kaolin có thành phần chủ yếu là khoáng vật kaolinit cùng một số khoáng vật khác như illit, montmorillonit, thạch anh,... được sử dụng rộng rãi với nhiều mục đích khác nhau bao gồm trong việc sản xuất các sản phẩm dưỡng da.
2. Tác dụng của Kaolin trong mỹ phẩm
3. Cách sử dụng Kaolin trong làm đẹp
Cao lanh được sử dụng phổ biến nhất ở dạng mặt nạ. Ở dạng này, bạn nên sử dụng lượng Kaolin tùy thuộc vào độ nhờn của da, giữ nguyên trên da khoảng 10-15 phút trước khi rửa sạch để Kaolin thẩm thấu vào da. Bạn có thể sử dụng thành phần này 2-3 lần mỗi tuần.
- Bước 1: Làm sạch da bằng tẩy trang và sửa rửa mặt.
- Bước 2: Đắp mặt nạ Kaolin lên mặt khoảng 15 phút.
- Bước 3: Rửa sạch lại với nước và sử dụng các sản phẩm dưỡng da khác.
Thành phần này có thể được sử dụng tối đa bốn lần mỗi tuần, tùy thuộc vào loại da.
Tài liệu tham khảo
- Sobrino J, Shafi S. Timing and causes of death after injuries. Proc (Bayl Univ Med Cent). 2013 Apr;26(2):120-3.
- Brohi K, Singh J, Heron M, Coats T. Acute traumatic coagulopathy. J Trauma. 2003 Jun;54(6):1127-30.
- Barnes GD, Lucas E, Alexander GC, Goldberger ZD. National Trends in Ambulatory Oral Anticoagulant Use. Am J Med. 2015 Dec;128(12):1300-5.e2.
- Luepker RV, Steffen LM, Duval S, Zantek ND, Zhou X, Hirsch AT. Population Trends in Aspirin Use for Cardiovascular Disease Prevention 1980-2009: The Minnesota Heart Survey. J Am Heart Assoc. 2015 Dec 23;4(12)
- Rodgers RP, Levin J. A critical reappraisal of the bleeding time. Semin Thromb Hemost. 1990 Jan;16(1):1-20.
Volcanic Minerals
Dữ liệu về thành phần đang được cập nhật...
Coconut Flour
Dữ liệu về thành phần đang được cập nhật...
Review
Chưa tìm thấy
thông tin bạn cần?