Bản phân tích đang khóa
Da bạn phù hợp bao nhiêu % với Nước hoa hồng Ole Henriksen Detox Drops 2% Salicylic Acid Toner?
Đăng nhập để xem chi tiếtHoặc tiếp tục qua
Khảo sát nhanh 1 phút • Hoàn toàn miễn phí
Thành phần
Tổng quan về sản phẩm
Danh sách thành phần
| EWG | CIR | Tên thành phần & Chức năng mỹ phẩm | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 3 | B | (Mặt nạ, Chất tạo mùi, Dưỡng tóc, Chất làm biến tính, Chất bảo quản, Dưỡng da, Chất loại bỏ tế bào chết, Chất trị gàu, Chất trị mụn trứng cá, Thuốc tiêu sừng, Loại bỏ vết chai/mô sẹo/mụn cóc) | |
| 1 | - | (Dung môi) | |
| - | - | (Dưỡng da, Hương liệu) | |
| 3 | B | (Nhũ hóa, Chất hoạt động bề mặt) | |
Nước hoa hồng Ole Henriksen Detox Drops 2% Salicylic Acid Toner - Giải thích thành phần
Salicylic Acid (2%)
- BHA là gì?
- Tác dụng của BHA trong làm đẹp
- Nổi tiếng nhất với các đặc tính tẩy tế bào chết, giúp loại bỏ tế bào chết một cách tự nhiên
- Ngừa mụn
- Hiệu quả nhất trong các công thức để lại trên da với độ pH khoản 3-4
- Khả năng tan trong dầu giúp tẩy tế bào chết bên trong lỗ chân lông để hạn chế nổi mụn, tắc nghẽn lỗ chân lông và mụn đầu đen
- Làm sạch sâu, thu nhỏ lỗ chân lông
- Chống lão hóa, cải thiện cấu trúc da
- Cách sử dụng
- Nồng độ 1%: là mức nồng độ thấp nhất, phù hợp với những bạn có làn da nhạy cảm. Nếu như bạn mới làm quen với BHA lần đầu thì đây là sự lựa chọn tốt để da bạn thích nghi đấy.
- Nồng độ 2%: là nồng độ được xem là hoàn hảo với một sản phẩm BHA vì đem lại hiệu quả cao cho làn da của bạn. Tuy nhiên, khi sử dụng em này thì sẽ hơi châm chích và khá là khó chịu và khi sử dụng một thời gian da sẽ không còn cảm giác đó nữa.
- Nồng độ 4%: đây là mức nồng độ cao nhất nên mình khuyên chỉ nên dùng từ 1 – 2 lần/ tuần.
- Handbook of Chemistry and Physics, CRC press, 58th edition page D150-151 (1977)
- Dawson, R. M. C. et al., Data for Biochemical Research, Oxford, Clarendon Press, 1959.
- European Commission Scientific Committee on Consumer Safety, June 2019, pages 1-70
- Regulatory Toxicology and Pharmacology, April 2018, pages 245-251
- Journal of Cosmetic Science, January-February 2017, pages 55-58
- Clinical, Cosmetic, and Investigational Dermatology, August 2015, pages 455-461 and November 2010, pages 135-142
Water
1. Nước là gì?
Nước là thành phần mỹ phẩm được sử dụng thường xuyên nhất. Nước trong các sản phẩm chăm sóc da hầu như luôn được liệt kê đầu tiên trên bảng thành phần vì nó thường là thành phần có nồng độ cao nhất trong công thức với chức năng là DUNG MÔI.
2. Vai trò của nước trong quá trình làm đẹp
Bất chấp những tuyên bố về nhu cầu hydrat hóa của làn da và những tuyên bố liên quan đến các loại nước đặc biệt, hóa ra nước đối với da có thể không phải là một thành phần quan trọng như mọi người vẫn nghĩ. Chỉ có nồng độ 10% nước ở lớp ngoài cùng của da là cần thiết cho sự mềm mại và dẻo dai ở phần này của biểu bì, được gọi là lớp sừng. Các nghiên cứu đã so sánh hàm lượng nước của da khô với da thường hoặc da dầu nhưng không tìm thấy sự khác biệt về mức độ ẩm giữa chúng.
Hơn nữa, quá nhiều nước có thể là một vấn đề đối với da vì nó có thể phá vỡ các chất thiết yếu trong các lớp bề mặt của da để giữ cho da nguyên vẹn, mịn màng và khỏe mạnh. Ví dụ như tình trạng bạn sẽ bị “ngứa” các ngón tay và ngón chân khi bạn ngâm mình trong bồn tắm hoặc vùng nước khác quá lâu.
Tuy nhiên, uống đủ nước là điều cần thiết.
Tài liệu tham khảo
- Skin Research and Technology, May 2015, pages 131-136
- Skin Pharmacology and Applied Skin Physiology, November-December 1999, pages 344-351
- Journal of Cosmetic Science, September-October 1993, pages 249-262
Juniperus Communis Fruit Extract
1. Juniperus Communis Fruit Extract là gì?
Juniperus Communis Fruit Extract là một loại chiết xuất từ quả cây thạch nam (Juniperus Communis), một loại cây thường được tìm thấy ở khu vực Bắc Âu, Bắc Mỹ và châu Á. Quả cây thạch nam có mùi thơm đặc trưng và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả làm đẹp.
2. Công dụng của Juniperus Communis Fruit Extract
Juniperus Communis Fruit Extract có nhiều công dụng trong làm đẹp, bao gồm:
- Làm sạch da: Chiết xuất từ quả cây thạch nam có tính kháng khuẩn và khử mùi, giúp làm sạch da và ngăn ngừa mụn.
- Chống oxy hóa: Juniperus Communis Fruit Extract chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ da khỏi tác động của các gốc tự do và ngăn ngừa quá trình lão hóa.
- Dưỡng ẩm: Chiết xuất từ quả cây thạch nam cũng có tính dưỡng ẩm, giúp làm mềm và mịn da.
- Giảm sưng tấy: Juniperus Communis Fruit Extract có tính chất chống viêm và giảm sưng tấy, giúp làm giảm các vết thâm và sẹo trên da.
- Tăng cường tuần hoàn máu: Các chất có trong Juniperus Communis Fruit Extract có thể giúp tăng cường tuần hoàn máu, giúp da khỏe mạnh hơn.
Tóm lại, Juniperus Communis Fruit Extract là một thành phần tự nhiên có nhiều lợi ích cho làn da, giúp làm sạch, dưỡng ẩm, chống lão hóa và giảm sưng tấy.
3. Cách dùng Juniperus Communis Fruit Extract
Juniperus Communis Fruit Extract là một thành phần được sử dụng phổ biến trong các sản phẩm chăm sóc da và tóc. Đây là một loại chiết xuất từ quả cây enebro (Juniperus Communis), được biết đến với tính năng chống viêm, kháng khuẩn và chống oxy hóa.
- Trong sản phẩm chăm sóc da: Juniperus Communis Fruit Extract thường được sử dụng trong các sản phẩm dưỡng da, đặc biệt là dành cho da nhạy cảm và da mụn. Các sản phẩm này có thể là kem dưỡng, serum, toner, sữa rửa mặt, mask, vv. Để sử dụng, bạn có thể thoa sản phẩm lên da mặt và massage nhẹ nhàng để thẩm thấu vào da.
- Trong sản phẩm chăm sóc tóc: Juniperus Communis Fruit Extract cũng được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc tóc, đặc biệt là dành cho tóc dầu và tóc gàu. Các sản phẩm này có thể là dầu gội, dầu xả, serum, vv. Để sử dụng, bạn có thể thoa sản phẩm lên tóc và xoa đều, sau đó để trong vài phút trước khi rửa sạch.
Lưu ý:
- Tránh sử dụng quá liều: Juniperus Communis Fruit Extract là một thành phần tự nhiên, tuy nhiên nếu sử dụng quá liều có thể gây kích ứng da hoặc tóc. Vì vậy, bạn nên tuân thủ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm và không sử dụng quá nhiều.
- Kiểm tra da trước khi sử dụng: Trước khi sử dụng sản phẩm chứa Juniperus Communis Fruit Extract, bạn nên thử nghiệm trên một vùng da nhỏ trước để đảm bảo không gây kích ứng da.
- Không sử dụng cho trẻ em dưới 3 tuổi: Juniperus Communis Fruit Extract không nên được sử dụng cho trẻ em dưới 3 tuổi vì da của trẻ em còn rất nhạy cảm và dễ bị kích ứng.
- Nếu có dấu hiệu kích ứng, ngưng sử dụng ngay lập tức: Nếu bạn có dấu hiệu kích ứng như da đỏ, ngứa, sưng, vv. sau khi sử dụng sản phẩm chứa Juniperus Communis Fruit Extract, bạn nên ngưng sử dụng ngay lập tức và tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia da liễu.
Tài liệu tham khảo
1. "Phytochemical and pharmacological properties of Juniperus communis L.: A review." by S. M. M. Rahman, M. A. Hossain, and M. R. Islam. Journal of Traditional and Complementary Medicine, vol. 7, no. 3, 2017, pp. 380-386.
2. "Antioxidant and antimicrobial activities of Juniperus communis L. fruit extracts." by M. K. Karamać, A. Kosińska, and A. Pegg. Journal of Food Science, vol. 72, no. 9, 2007, pp. C590-C595.
3. "Juniperus communis L.: A review on traditional uses, phytochemistry, pharmacological activities, and toxicity." by M. A. Hossain, S. M. M. Rahman, and M. R. Islam. Journal of Ethnopharmacology, vol. 210, 2018, pp. 318-340.
Polysorbate 20
1. Polysorbate 20 là gì?
Polysorbate 20 hay còn được biết đến với tên gọi khác như Tween 20, Scattics Alkest TW 20 là một Polysorbate. Polysorbate là một hoạt chất hoạt động bề mặt không ion hình thành bởi các ethoxylation của sorbitan. Hoạt chất này được hình thành thông qua quá trình ethoxyl hóa Sorbitan trước khi bổ sung Acid Lauric. Hiểu một cách đơn giản thì quá trình tạo ra Tween 20 bắt đầu bằng sorbitol- một loại rượu đường tự nhiên trong một số loại trái cây.
2. Tác dụng của Polysorbate 20 trong mỹ phẩm
- Chất nhũ hóa
- Chất hoạt động bề mặt
- Hương liệu mỹ phẩm
3. Cách sử dụng Polysorbate 20 trong làm đẹp
- Sử dụng để phân tán tinh dầu hoặc hương liệu vào nước xịt phòng, body mist, nước hoa giúp cho hỗn hợp không bị tách lớp
- Có thể mix polysorbate 20 với tinh dầu hoặc hương liệu với tỷ lệ 1:1 thành hỗn hợp đồng nhất sau đó mix vào nước hoặc alcohol để làm body mist hoặc nước hoa
Tài liệu tham khảo
- Stone JH, Tuckwell K, Dimonaco S, Klearman M, Aringer M, Blockmans D, Brouwer E, Cid MC, Dasgupta B, Rech J, Salvarani C, Schett G, Schulze-Koops H, Spiera R, Unizony SH, Collinson N. Trial of Tocilizumab in Giant-Cell Arteritis. N Engl J Med. 2017 Jul 27;377(4):317-328.
- Brunner HI, Ruperto N, Zuber Z, Cuttica R, Keltsev V, Xavier RM, Burgos-Vargas R, Penades IC, Silverman ED, Espada G, Zavaler MF, Kimura Y, Duarte C, Job-Deslandre C, Joos R, Douglass W, Wimalasundera S, Bharucha KN, Wells C, Lovell DJ, Martini A, de Benedetti F., Paediatric Rheumatology International Trials Organisation (PRINTO) and the Pediatric Rheumatology Collaborative Study Group (PRCSG). Efficacy and Safety of Tocilizumab for Polyarticular-Course Juvenile Idiopathic Arthritis in the Open-Label Two-Year Extension of a Phase III Trial. Arthritis Rheumatol. 2021 Mar;73(3):530-541.
Review
Chưa tìm thấy
thông tin bạn cần?