Thành phần
Tổng quan về sản phẩm



Danh sách thành phần
| EWG | CIR | Tên thành phần & Chức năng mỹ phẩm | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2 9 | - | (Bảo vệ da, Chất tạo màu mỹ phẩm, Chất chống nắng, Chất độn) | |
| 1 3 | A | (Mặt nạ, Chất tạo mùi, Chất bảo quản, Chất hiệu chỉnh độ pH, Chất độn) | |
| 1 | - | (Dưỡng tóc, Dưỡng da, Chất chống tĩnh điện, Chất dưỡng da - hỗn hợp, Chất trị gàu, Chất trị mụn trứng cá, Giảm tiết bã nhờn) | |
| 1 3 | B | (Mặt nạ, Chất tạo mùi, Dưỡng tóc, Chất làm biến tính, Chất bảo quản, Dưỡng da, Chất loại bỏ tế bào chết, Chất trị gàu, Chất trị mụn trứng cá, Thuốc tiêu sừng, Loại bỏ vết chai/mô sẹo/mụn cóc) | |
Dr. Wong's Bioderm Ointment - Giải thích thành phần
Zinc Oxide
1. Zinc Oxide là gì?
Zinc Oxide còn có tên gọi khác là kẽm oxit, là một hợp chất ion liên kết giữa nguyên tử kẽm và nguyên tử oxy đơn. Nó là một khoáng chất đóng vai trò quan trọng trong da, xương, tóc và móng tay. Zinc Oxide cũng đóng vai trò trong các quá trình chuyển hóa của cơ thể như tái tạo tế bào chết, tổng hợp protein, cân bằng hormone.
Zinc Oxide là một dạng bột màu trắng, nó thường được dùng làm trắng, có độ bám dính cao và chống lại tia cực tím. Kẽm oxit có nhiều tác dụng bảo vệ da do nắng, giúp điều trị và hạn chế sự hình thành của các loại mụn trứng cá, côn trùng châm đốt, ban do tác lót, nấm da, vẩy nến, tăng tiết nhờn, vảy da đầu, loét giãn tĩnh mạch.
2. Tác dụng của Zinc Oxide trong mỹ phẩm
- Có khả năng làm săn da và sát khuẩn nhẹ
- Chống lão hóa, làm dịu da
- Kiểm soát dầu nhờn
Tài liệu tham khảo
- Journal of Investigative Dermatology, tháng 2 năm 2019, trang 277-278
- Nanomaterials, tháng 3 năm 2017, trang 27-31
- Particle and Fibre Toxicology, tháng 8 năm 2016, trang 44
- International Journal of Cosmetic Science, tháng 6 năm 2014, trang 273-283
- Indian Journal of Dermatology, tháng 9-10 năm 2012, trang 335-342
- Archives of Toxicology, tháng 7 năm 2012, trang 1063-1075
- Photodermatology, Photoimmunology, & Photomedicine, April 2011, trang 58-67
- American Journal of Clinical Dermatology, tháng 12 năm 2010, trang 413-421
Benzoic Acid
1. Benzoic Acid là gì?
Axit Benzoic là một hợp chất dạng axit cacboxylic thơm đơn giản nhất với công thức của axit benzoic là C7H6O2 hoặc C6H5COOH. Đây là một axit với tinh thể trắng, có vị đắng, không mùi, tan được trong nước nóng và trong metanol, dietylete. Axit Benzoic được sử dụng như một chất chống khuẩn, chống nấm mốc và các vi sinh vật gây hại khác. Hợp chất này khử mùi hoặc làm chất bảo quản trong thực phẩm và mỹ phẩm.
2. Tác dụng của Benzoic Acid trong làm đẹp
- Dưỡng ẩm cho da hiệu quả
- Có tác dụng kháng khuẩn tốt
3. Cách sử dụng Benzoic Acid trong làm đẹp
Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm của Liên hiệp quốc cho phép sử dụng acid benzoic để bảo quản thực phẩm với liều lượng là 0,1%. Tức là nồng độ acid benzoic tối đa 0,1%, tương đương 1g/1 lít, 1g/1 kg.
4. Lưu ý khi sử dụng
- Liều lượng acid benzoic gây độc ở người là 6 mg/kg thể trọng.
- Ở mức 0,1% acid benzoic có trong thực phẩm là an toàn, nhưng chúng sẽ không còn an toàn nếu lượng ăn vào quá nhiều, vượt hàm lượng cho phép.
- Nếu ăn nhiều acid benzoic cơ thể sẽ bị ảnh hưởng vì glucocol dùng để tổng hợp protein sẽ bị mất do tác dụng với acid benzoic để giải độc.
- Các nghiên cứu cho thấy acid benzoic có khả năng làm tăng tính hiếu động ở trẻ em và khi kết hợp với vitamin C thì sẽ tạo thành hợp chất gây ung thư.
- Ngoài ra, acid benzoic có thể tác động hệ hô hấp và hệ thần kinh trung ương, gây kích ứng mắt.
Tài liệu tham khảo
- Kircik LH. The role of benzoyl peroxide in the new treatment paradigm for acne. J Drugs Dermatol. 2013 Jun 01;12(6):s73-6.
- Zaenglein AL. Acne Vulgaris. N Engl J Med. 2018 Oct 04;379(14):1343-1352.
- Leyden JJ. Topical treatment for the inflamed lesion in acne, rosacea, and pseudofolliculitis barbae. Cutis. 2004 Jun;73(6 Suppl):4-5.
- Wu XG, Xu AE, Luo XY, Song XZ. A case of progressive macular hypomelanosis successfully treated with benzoyl peroxide plus narrow-band UVB. J Dermatolog Treat. 2010 Nov;21(6):367-8.
- Fernández Vozmediano JM, Alonso Blasi N, Almenara Barrios J, Alonso Trujillo F, Lafuente L. [Benzoyl peroxide in the treatment of decubitus ulcers]. Med Cutan Ibero Lat Am. 1988;16(5):427-9.
Sulfur
1. Sulfur là gì?
Sulfur hay được gọi thân quen là lưu huỳnh. Nó là một phi kim phổ biến, không mùi không vị và có nhiều hóa trị. Trong tự nhiên, nó có thể tìm thấy ở dạng đơn chất hay trong các khoáng chất sulfua và sulfat có màu vàng chanh. Nó là một nguyên tố thiết yếu cho sự sống và được tìm thấy trong axit amin.
2. Tác dụng của Sulfur trong làm đẹp
- Tẩy tế bào chết
- Diệt khuẩn
- Giảm bã nhờn
- Ngăn ngừa và giảm khả năng nhiễm trùng của mụn trứng cá
3. Cách sử dụng Sulfur trong làm đẹp
Theo các chuyên gia, sau bước làm sạch da và để khô, người dùng có thể bôi sản phẩm chứa lưu huỳnh 2%, 5% lên vùng da bị mụn, hai lần/ngày vào buổi sáng và tối cho đến khi hết mụn. Bạn phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc sử dụng theo chỉ định đối với các sản phẩm chứa nồng độ lưu huỳnh nhiều hơn 5%.
Nên tăng từ từ tần suất sử dụng, ban đầu chỉ nên sử dụng 1 lần/ngày sau đó khi đã thích ứng thì có thể tăng lên 2 hoặc 3 lần/ngày.
Nồng độ sulfur ở các loại mỹ phẩm như sau:
- Lưu huỳnh 0.5%, 10%: Sản phẩm dạng mỡ hoặc dạng xà phòng.
- Lưu huỳnh 2%, 5%: Sản phẩm kem hoặc sữa dưỡng.
4. Lưu ý khi sử dụng Sulfur
- Do chứa các đặc tính hóa học mạnh nên sulfur có thể gây ra hiện tượng đỏ, sưng, ngứa và bong tróc da vì vậy bạn nên thử sản phẩm chứa lưu huỳnh trước một lượng nhỏ ở vùng da cánh tay để kiểm tra độ an toàn, khi thấy không có tình trạng kích ứng nào thì lúc đó mới dùng lên mặt.
- Sulfur thường được kết hợp cùng natri sulfacetamide nên nếu bạn có tiền sử dị ứng với thuốc sulfa thì không nên kết hợp.
- Theo FDA, nghiên cứu trên động vật cho thấy thành phần sulfur có thể gây tác động đến thai nhi. Dù hiện nay chưa có nghiên cứu cụ thể nào cho thấy kết quả tương tự trên người nhưng nếu đang mang thai, bạn cần có sự chỉ định của bác sĩ khi muốn sử dụng sản phẩm có chứa lưu huỳnh để trị mụn.
- Không thoa sản phẩm chứa sulfur lên vùng da bị cháy nắng, nứt nẻ, có vết thương hở. Chỉ bôi lên vùng da điều trị để tránh tình trạng khô da, thâm sạm.
- Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời trong thời gian điều trị bằng sulfur. Không dùng cùng kem chống nắng có PABA (Para-Aminobenzoic Acid) để ngăn ngừa tình trạng đổi màu da.
Tài liệu tham khảo
- Maranda EL, Ayache A, Taneja R, Cortizo J, Nouri K. Chemical Warfare's Most Notorious Agent Against the Skin: Mustard Gas-Then and Now. JAMA Dermatol. 2016 Aug 01;152(8):933.
- Nourani MR, Mahmoodzadeh Hosseini H, Azimzadeh Jamalkandi S, Imani Fooladi AA. Cellular and molecular mechanisms of acute exposure to sulfur mustard: a systematic review. J Recept Signal Transduct Res. 2017 Apr;37(2):200-216.
- Panahi Y, Abdolghaffari AH, Sahebkar A. A review on symptoms, treatments protocols, and proteomic profile in sulfur mustard-exposed victims. J Cell Biochem. 2018 Jan;119(1):197-206.
- Ghasemi H, Owlia P, Jalali-Nadoushan MR, Pourfarzam S, Azimi G, Yarmohammadi ME, Shams J, Fallahi F, Moaiedmohseni S, Moin A, Yaraee R, Vaez-Mahdavi MR, Faghihzadeh S, Mohammad Hassan Z, Soroush MR, Naghizadeh MM, Ardestani SK, Ghazanfari T. A clinicopathological approach to sulfur mustard-induced organ complications: a major review. Cutan Ocul Toxicol. 2013 Oct;32(4):304-24.
- Greenberg MI, Sexton KJ, Vearrier D. Sea-dumped chemical weapons: environmental risk, occupational hazard. Clin Toxicol (Phila). 2016;54(2):79-91.
Salicylic Acid
- BHA là gì?
- Tác dụng của BHA trong làm đẹp
- Nổi tiếng nhất với các đặc tính tẩy tế bào chết, giúp loại bỏ tế bào chết một cách tự nhiên
- Ngừa mụn
- Hiệu quả nhất trong các công thức để lại trên da với độ pH khoản 3-4
- Khả năng tan trong dầu giúp tẩy tế bào chết bên trong lỗ chân lông để hạn chế nổi mụn, tắc nghẽn lỗ chân lông và mụn đầu đen
- Làm sạch sâu, thu nhỏ lỗ chân lông
- Chống lão hóa, cải thiện cấu trúc da
- Cách sử dụng
- Nồng độ 1%: là mức nồng độ thấp nhất, phù hợp với những bạn có làn da nhạy cảm. Nếu như bạn mới làm quen với BHA lần đầu thì đây là sự lựa chọn tốt để da bạn thích nghi đấy.
- Nồng độ 2%: là nồng độ được xem là hoàn hảo với một sản phẩm BHA vì đem lại hiệu quả cao cho làn da của bạn. Tuy nhiên, khi sử dụng em này thì sẽ hơi châm chích và khá là khó chịu và khi sử dụng một thời gian da sẽ không còn cảm giác đó nữa.
- Nồng độ 4%: đây là mức nồng độ cao nhất nên mình khuyên chỉ nên dùng từ 1 – 2 lần/ tuần.
- Handbook of Chemistry and Physics, CRC press, 58th edition page D150-151 (1977)
- Dawson, R. M. C. et al., Data for Biochemical Research, Oxford, Clarendon Press, 1959.
- European Commission Scientific Committee on Consumer Safety, June 2019, pages 1-70
- Regulatory Toxicology and Pharmacology, April 2018, pages 245-251
- Journal of Cosmetic Science, January-February 2017, pages 55-58
- Clinical, Cosmetic, and Investigational Dermatology, August 2015, pages 455-461 and November 2010, pages 135-142
Review
Chưa tìm thấy
thông tin bạn cần?