Tallow
Tallow - Giải thích thành phần
Tallow
1. Tallow là gì?
Mỡ là chất béo được làm từ thịt bò (hoặc ít thường là thịt cừu), đó là lý do tại sao đôi khi nó được gọi là mỡ lợn. Giống như nhiều chất béo bão hòa khác, nó rắn ở nhiệt độ phòng nhưng tan chảy thành chất lỏng khi đun nóng.
Ngoại hình và kết cấu của Tallow, được mô tả là tương tự như bơ, vì nó có màu rắn và màu be / trắng khi được làm mát. Tuy nhiên, nó có kết cấu khô hơn, sáp và hương vị hơi khác so với bơ.
2. Tác dụng của Tallow trong mỹ phẩm
- Cải thiện độ ẩm và điều trị khô
- Giúp tăng tính linh hoạt của da và khả năng chữa lành
- Hỗ trợ chức năng hàng rào bảo vệ của da
3. Cách sử dụng Tallow trong làm đẹp
Mua một ít mỡ bò ăn cỏ, chẳng hạn như từ một cửa hàng bán thịt hoặc chợ nông sản. Bạn có thể cần phải mua một miếng lớn trước khi nghiền hoặc cắt nó và biến nó thành chất béo lỏng.
Nghiền chất béo hoặc cắt nó thành những miếng rất nhỏ (hoặc yêu cầu người bán thịt làm điều này cho bạn). Đặt chất béo vào nồi nấu chậm ở mức thấp hoặc trung bình trong vài giờ. Bạn sẽ nghe thấy tiếng ồn ào khi nấu ăn. Khi tiếng ồn dừng lại và chỉ còn mỡ động vật và một số bit giòn (được gọi là greaves hoặc crackling), nó đã thực hiện xong. Cố gắng tắt nhiệt ngay khi tiếng ồn dừng lại.
Để nguội trong một giờ, sau đó lọc qua lưới lọc và bảo quản trong bình thủy tinh. Nếu bạn giữ nó trong hộp kín, nó không cần phải được làm lạnh trong thời gian ngắn, tuy nhiên một số người chọn làm lạnh nếu giữ trong một thời gian.
Theo truyền thống, nhiều thanh xà phòng được làm bằng mỡ động vật, vì nó giúp làm cứng và tạo bọt xà phòng đồng thời hỗ trợ hàng rào tự nhiên da.
Tài liệu tham khảo
- Agricultural Statistics. 1969. U.S. Department of Agriculture, Washington, D.C.
- Amer, M. A., and J. I. Elliot. 1973. Influence of supplemental dietary copper and vitamin E on the oxidative stability of porcine depot fat. J. Anim. Sci. 37: 87.
- Andrews, J. W., Jr., R. K. Wagstaff, and H. M. Edwards, Jr. 1965. An isotopic steady state study of cholesterol in the laying hen. Poult. Sci. 44: 1348.
- Andrews, J. W., Jr., R. K. Wagstaff, and H. M. Edwards, Jr. 1968. Cholesterol metabolism in the laying fowl. Am. J. Physiol. 214:1078.
- Askew, E. W., J. D. Benson, J. W. Thomas, and R. S. Emery. 1971. Metabolism of fatty acids by mammary glands of cows fed normal, restricted roughage, or magnesium oxide supplemented rations. J. Dairy Sci. 54: 854.
Kết quả phân tích thành phần



Danh sách thành phần
| EWG | CIR | Tên thành phần & Chức năng mỹ phẩm | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | - | (Chất làm mềm, Chất dưỡng da - khóa ẩm) | |