Bản phân tích đang khóa
Da bạn phù hợp bao nhiêu % với Gel trị mụn Deriva BPO Gel?
Đăng nhập để xem chi tiếtHoặc tiếp tục qua
Khảo sát nhanh 1 phút • Hoàn toàn miễn phí
Thành phần
Tổng quan về sản phẩm
Danh sách thành phần
| EWG | CIR | Tên thành phần & Chức năng mỹ phẩm | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| - | - | (Chất trị mụn trứng cá) | |
| 3 | - | (Chất trị mụn trứng cá, Chất oxy hóa) | |
Gel trị mụn Deriva BPO Gel - Giải thích thành phần
Adapalene
Adapalene là một dạng của Retinoids. Adapalene là một loại thuốc dùng trong điều trị mụn trứng cá và các vấn đề liên quan đến da. Dưới đây là một số thông tin về Adapalene:
Tác dụng của Adapalene:
- Adapalene là một dạng của retinoid, một hợp chất có nguồn gốc từ vitamin A. Nó hoạt động bằng cách làm giảm việc tắc nghẽn lỗ chân lông, giúp loại bỏ tế bào da chết và ngăn chặn sự hình thành của mụn trứng cá.
- Loại thuốc này còn có thể giảm viêm nhiễm và đỏ da liên quan đến mụn trứng cá.
Cách sử dụng:
- Adapalene thường được sử dụng dưới dạng gel hoặc kem, và áp dụng lên da một lần mỗi ngày, thường vào buổi tối.
- Trước khi sử dụng, da cần được làm sạch và khô, sau đó thoa một lượng nhỏ Adapalene lên vùng da bị mụn.
- Cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc trên hộp thuốc để tránh tác dụng phụ không mong muốn.
Tác dụng phụ:
- Adapalene có thể gây kích ứng da như đỏ, bong tróc, ngứa, hoặc sưng tại vùng áp dụng. Tuy nhiên, tác dụng phụ này thường là tạm thời và giảm đi sau một thời gian sử dụng.
- Để tránh tác dụng phụ nghiêm trọng, người dùng cần tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá mức và sử dụng kem chống nắng khi ra ngoài.
Chú ý:
- Adapalene thường cần thời gian để thấy được hiệu quả trong việc điều trị mụn trứng cá, và nên được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
- Tránh tiếp xúc với mắt, miệng và niêm mạc, và không nên sử dụng Adapalene trên da tổn thương hoặc bị viêm nhiễm.
Tài liệu tham khảo:
- Shalita, Aet al, et al. "A comparison of the efficacy and safety of adapalene gel 0.1% and tretinoin gel 0.025% in the treatment of acne vulgaris: a multicenter trial." Journal of the American Academy of Dermatology 34.3 (1996): 482-485.
- Herane, María Isabel, et al. "Clinical efficacy of adapalene (Differin®) 0.3% gel in Chilean women with cutaneous photoaging." Journal of Dermatological Treatment 23.1 (2012): 57-64.
Benzoyl Peroxide
1. Benzoyl peroxide là gì?
Benzoyl Peroxide (gọi tắt là BPO) là hoạt chất trị mụn mạnh mẽ có thể “tống khứ” đủ các loại mụn từ nhẹ đến nặng, bao gồm mụn đầu đen, đầu trắng, mụn bọc, mụn viêm đã sưng đỏ.
Rất nhiều nghiên cứu (khoảng hơn năm thập kỷ) đã chứng minh hiệu quả của benzoyl peroxide. Benzoyl Peroxide có khả năng thâm nhập vào nang lông để tiếp cận, và sau đó tiêu diệt vi khuẩn với nguy cơ nhạy cảm thấp. Nó cũng không gây ra hiện tường “kháng thuốc” như nhiều loại kháng sinh kê đơn thoa ngoài da có thể gây nên.
2. Tác dụng của Benzoyl peroxide
- Tiêu diệt vi khuẩn gây mụn
- Loại bỏ dầu thừa
- Loại bỏ tế bào da chết
3. Cách dùng
- Lựa chọn nồng độ phù hợp: 5% dành cho mụn nặng (mụn viêm, mụn bọc, mụn trứng cá…) và 2,5% dành cho mụn nhẹ (mụn đầu đen, mụn đầu trắng….). Hoặc, nếu da quá nhạy cảm nhưng lại gặp phải trường hợp mụn nặng, thì nên sử dụng trước những sản phẩm chứa 2,5% Benzoyl Peroxide cho da quen dần với thành phần này, sau đó 1 tháng mới nâng nồng độ lên 5%, cách sử dụng này sẽ khiến da “dễ chịu” hơn rất nhiều.
- Có thể dùng chung với BHA để “đánh đuổi” mụn nhanh – mạnh – ngay lập tức vì BHA có công dụng tẩy tế bào chết chuyên sâu, giảm bít tắc trong lỗ chân lông còn Benzoyl có khả năng kháng viêm, phóng oxy trong từng “lỗ rỗng”, khiến mụn chín nhanh và khuôn mặt sẽ mau chóng sạch sẽ chỉ trong vòng vài ngày. Có thể dùng chung với Retinol.
- Với da nhạy cảm và rất dễ kich ứng, sử dụng sản phẩm chứa Benzoyl Peroxide kết hợp với BHA hơn là dùng Benzoyl nguyên chất. Các chất làm dịu trong sản phẩm sẽ làm Benzoyl Peroxide trở nên dịu nhẹ hơn mà vẫn giữ được công năng của hoạt chất.
- Dùng kết hợp với kem dưỡng ẩm vì Benzoyl Peroxide có thể khiến cho da bạn khô hơn.
Tài liệu tham khảo
- Kircik LH. The role of benzoyl peroxide in the new treatment paradigm for acne. J Drugs Dermatol. 2013 Jun 01;12(6):s73-6.
- Wu XG, Xu AE, Luo XY, Song XZ. A case of progressive macular hypomelanosis successfully treated with benzoyl peroxide plus narrow-band UVB. J Dermatolog Treat. 2010 Nov;21(6):367-8.
- Fernández Vozmediano JM, Alonso Blasi N, Almenara Barrios J, Alonso Trujillo F, Lafuente L. [Benzoyl peroxide in the treatment of decubitus ulcers]. Med Cutan Ibero Lat Am. 1988;16(5):427-9.
- Burkhart CG, Burkhart CN. Decreased efficacy of topical anesthetic creams in presence of benzoyl peroxide. Dermatol Surg. 2005 Nov;31(11 Pt 1):1479-80.Huyler AH, Zaenglein AL. Adherence to over-the-counter benzoyl peroxide in patients with acne. J Am Acad Dermatol. 2017 Oct;77(4):763-764.
Review
Chưa tìm thấy
thông tin bạn cần?