Lidherma Loción Sense Control Calming

Lidherma Loción Sense Control Calming

0.0
0 đánh giá
Lưu sản phẩm
So sánh
Nơi mua
Thành phần
Tổng quan
Chi tiết
Giải thích
Review
57
Xem trước kết quả Độc Quyền

Bản phân tích đang khóa

Da bạn phù hợp bao nhiêu % với Lidherma Loción Sense Control Calming?

Đăng nhập để xem chi tiết

Hoặc tiếp tục qua
Google

Khảo sát nhanh 1 phút • Hoàn toàn miễn phí

Tổng quan về sản phẩm

Phân tích nhanh về sản phẩm
Không chứa paraben
Không chứa sulfate
Không có cồn
Không chứa silicone
An toàn với da mụn
Không chứa chất gây dị ứng (EU)
Không chứa hương liệu
Tác dụng & Thành phần đáng chú ý
Làm sạch
Làm sạch
từ (1) thành phần
Polysorbate 20
Phục hồi da
Phục hồi da
từ (1) thành phần
Panthenol
Đánh giá tác động của thành phần với từng loại da
Nhấp vào mũi tên bên cạnh Loại da! Xanh lá cây = Tốt & Đỏ = Xấu
Da khô
Da khô
2
Da dầu
Da dầu
None
Da nhạy cảm
Da nhạy cảm
1
Độ an toàn của thành phần (theo thang đánh giá EWG)
Nguy cơ thấp
Rủi ro vừa phải
Rủi ro cao
Không xác định
48%
38%

Danh sách thành phần

EWG CIR Tên thành phần & Chức năng mỹ phẩm Ghi chú
1
-
(Dung môi)
1
-
Phù hợp với da nhạy cảm
1
-
1
-
(Dưỡng da, Chất chống đông, Kháng khuẩn, Chất làm se khít lỗ chân lông, Thuốc dưỡng, Chất làm dịu)

Lidherma Loción Sense Control Calming - Giải thích thành phần

Water

Tên khác: Aqua; H2O; Eau; Aqueous; Acqua
Chức năng: Dung môi

1. Nước là gì?

Nước là thành phần mỹ phẩm được sử dụng thường xuyên nhất. Nước trong các sản phẩm chăm sóc da hầu như luôn được liệt kê đầu tiên trên bảng thành phần vì nó thường là thành phần có nồng độ cao nhất trong công thức với chức năng là DUNG MÔI.

2. Vai trò của nước trong quá trình làm đẹp

Bất chấp những tuyên bố về nhu cầu hydrat hóa của làn da và những tuyên bố liên quan đến các loại nước đặc biệt, hóa ra nước đối với da có thể không phải là một thành phần quan trọng như mọi người vẫn nghĩ. Chỉ có nồng độ 10% nước ở lớp ngoài cùng của da là cần thiết cho sự mềm mại và dẻo dai ở phần này của biểu bì, được gọi là lớp sừng. Các nghiên cứu đã so sánh hàm lượng nước của da khô với da thường hoặc da dầu nhưng không tìm thấy sự khác biệt về mức độ ẩm giữa chúng.

Hơn nữa, quá nhiều nước có thể là một vấn đề đối với da vì nó có thể phá vỡ các chất thiết yếu trong các lớp bề mặt của da để giữ cho da nguyên vẹn, mịn màng và khỏe mạnh. Ví dụ như tình trạng bạn sẽ bị “ngứa” các ngón tay và ngón chân khi bạn ngâm mình trong bồn tắm hoặc vùng nước khác quá lâu.

Tuy nhiên, uống đủ nước là điều cần thiết.

 

Tài liệu tham khảo

  • Skin Research and Technology, May 2015, pages 131-136
  • Skin Pharmacology and Applied Skin Physiology, November-December 1999, pages 344-351
  • Journal of Cosmetic Science, September-October 1993, pages 249-262

 

Aesculus Hippocastanum (Horse Chestnut)

Tên khác: horse chestnut; horsechestnut; aesculus chinensis

1. Aesculus hippocastanum là gì?

Aesculus hippocastanum là chiết xuất từ cây dẻ ngựa (hay còn gọi là cây mắt đỏ, cây Conker), là một loại thực vật có hoa thuộc chi Kẹn trong họ Bồ hòn. Loại cây này có chứa một chất gọi là Tannic Acid – một polyphenol tự nhiên có khả năng làm săn chắc và se da.

2. Tác dụng của Aesculus hippocastanum trong mỹ phẩm

  • Nó được sử dụng trong các sản phẩm dành cho da bị Rosacea (mụn trứng cá đỏ hay còn gọi là hội chứng đỏ mặt).
  • Chiết xuất hạt dẻ ngựa cũng có một số đặc tính chống viêm và chữa lành vết thương, vì vậy nó thường được sử dụng trong các sản phẩm toner (nước cân bằng da) để tạo cảm giác sảng khoái, tươi mới.

3. Cách sử dụng Aesculus hippocastanum trong làm đẹp

Sử dụng các sản phẩm có chứa Aesculus hippocastanum để chăm sóc da hàng ngày. Khi bôi tại chỗ như một gel 2% hoặc balm, các escin trong chiết xuất hạt dẻ ngựa là một điều trị hiệu quả cho các vết thâm.

Tài liệu tham khảo

  • Zimmerman HJ. Unconventional drugs. Miscellaneous drugs and diagnostic chemicals. In, Zimmerman, HJ. Hepatotoxicity: the adverse effects of drugs and other chemicals on the liver. 2nd ed. Philadelphia: Lippincott,1999: pp. 731-4.
  • Seeff L, Stickel F, Navarro VJ. Hepatotoxicity of herbals and dietary supplements. In, Kaplowitz N, DeLeve LD, eds. Drug-induced liver disease. 3rd ed. Amsterdam: Elsevier, 2013, pp. 631-58.
  • Carlsson C. Herbs and hepatitis. Lancet. 1990;336:1068.
  • But PP, Tomlinson B, Lee KL. Hepatitis related to the Chinese medicine Shou-wu-pian manufactured from Polygonum multiflorum. Vet Hum Toxicol. 1996;38:280–2.
  • Park GJH, Mann SP, Ngu MC. Acute hepatitis induced by Shou-Wu-Pian, a herbal product derived from Polygonum multiflorum. J Gastroenterol Hepatol. 2001;16:115–7. 

Hamamelis Virginiana (Witch Hazel)

Tên khác: hamamelis; hamanelis; hamamelis virginiana; Witch Hazel

1. Witch Hazel là gì?

Witch hazel hay còn gọi là Hamamelis virginiana, là một loại thực vật, cụ thể là một cây bụi có tên là Hamamelis virginiana. Loài cây này được tìm thấy chủ yếu ở vùng phía Đông, Trung Tây Mỹ và miền Nam Canada. Lá, vỏ và cành cây thường được sử dụng điều chế thuốc. Witch hazel chính là chất lỏng được chưng cất từ lá khô, vỏ cây và cành cây.

Chiết xuất này sau đó được pha với cồn và nước tinh khiết hoặc kết hợp các thành phần dưỡng da khác như lô hội, nước chưng cất hoa để tạo ra các loại kem dưỡng, thuốc mỡ, nước cân bằng da.

2. Công dụng của Witch Hazel trong làm đẹp

  • Chống oxy hóa mạnh
  • Giảm đau ngứa, tổn thương da
  • Kiểm soát dầu nhờn

3. Cách sử dụng của Witch Hazel 

Nếu da bị viêm hoặc kích ứng nặng, việc bôi bất kỳ một loại thuốc nào lên cũng có thể gây phản ứng tiêu cực. Witch hazel không nằm ngoài số đó.

Ngoài ra, vì là dạng chất làm se có cồn nên bạn không nên dùng witch hazel nếu như có da rất khô và rất nhạy cảm. Thành phần này cũng không nên dùng với người dưới 16 tuổi hoặc da trong tuổi dậy thì. Đồng thời bạn không nên sử dụng quá 2 lần/ngày và chỉ sử dụng với lực tác động nhẹ nhàng. Nếu đã sử dụng witch hazel, bạn nên lưu ý dùng kem chống nắng hoặc che chắn da cẩn thận. Bên cạnh đó, bạn vẫn nên cân nhắc tham khảo ý kiến chuyên gia da liễu trước khi sử dụng các loại astringent nói chung.

Tài liệu tham khảo

  • International Journal of Trichology, tháng 7-9 / 2014, trang 100-103
  • Chemical Research in Toxicology, tháng 3 năm 2008, trang 696-704
  • Skin Pharmacology and Applied Skin Physiology, Tháng Ba-Tháng Tư năm 2002, trang 125-132
  • Phytotherapy Research, tháng 6 năm 2002, trang 364-367
  • Journal of Dermatologic Sciences, tháng 7 năm 1995, trang 25-34
  • Journal of Inflammation, tháng 10 năm 2011, trang 27

Hedera Helix (Ivy)

Tên khác: hedera; common ivy; hedera nepalensis k. koch var. sinensis; ivy extract; hedera helix extract
Chức năng: Dưỡng da, Chất chống đông, Kháng khuẩn, Chất làm se khít lỗ chân lông, Thuốc dưỡng, Chất làm dịu

1. Hedera Helix là gì?

Hedera Helix là một loại thường xuân, có nguồn gốc từ nước Anh. Đây có thể là một chất làm nhạy cảm da do đặc tính làm khô da. So với các chiết xuất thực vật gây mẫn cảm khác, loại này có nguy cơ phản ứng thấp hơn.

2. Tác dụng của Hedera Helix trong mỹ phẩm

  • Có tác dụng kháng khuẩn
  • Làm se, làm dịu da hiệu quả

3. Một số lưu ý khi sử dụng

Nó có thể là một chất làm nhạy cảm da do đặc tính làm se da, đặc biệt là đối với những người bị dị ứng hoặc có tình trạng da khô. So với các chiết xuất thực vật gây dị ứng hoặc mẫn cảm khác, cây thường xuân Anh có nguy cơ gây phản ứng thấp hơn.

Tài liệu tham khảo

  • Hedera P. Wilson's disease: A master of disguise. Parkinsonism Relat Disord. 2019 Feb;59:140-145.
  • Nagral A, Sarma MS, Matthai J, Kukkle PL, Devarbhavi H, Sinha S, Alam S, Bavdekar A, Dhiman RK, Eapen CE, Goyal V, Mohan N, Kandadai RM, Sathiyasekaran M, Poddar U, Sibal A, Sankaranarayanan S, Srivastava A, Thapa BR, Wadia PM, Yachha SK, Dhawan A. Wilson's Disease: Clinical Practice Guidelines of the Indian National Association for Study of the Liver, the Indian Society of Pediatric Gastroenterology, Hepatology and Nutrition, and the Movement Disorders Society of India. J Clin Exp Hepatol. 2019 Jan-Feb;9(1):74-98.
  • Pfeiffenberger J, Lohse CM, Gotthardt D, Rupp C, Weiler M, Teufel U, Weiss KH, Gauss A. Long-term evaluation of urinary copper excretion and non-caeruloplasmin associated copper in Wilson disease patients under medical treatment. J Inherit Metab Dis. 2019 Mar;42(2):371-380.
  • Gerosa C, Fanni D, Congiu T, Piras M, Cau F, Moi M, Faa G. Liver pathology in Wilson's disease: From copper overload to cirrhosis. J Inorg Biochem. 2019 Apr;193:106-111.
  • Takkar B, Temkar S, Venkatesh P. Wilson disease: Copper in the eye. Natl Med J India. 2018 Mar-Apr;31(2):122.

Review

0
0 đánh giá
Viết đánh giá