- Trang chủ
- Thành phần
- Chi tiết thành phần
- Hydrocortisone
Hydrocortisone
Hydrocortisone - Giải thích thành phần
Hydrocortisone
1. Hydrocortisone là gì?
Hydrocortisone là một corticosteroid, một loại thuốc làm giảm viêm. Bởi vì hydrocortisone hoạt động bằng cách chống lại chứng viêm, do vậy nó không dành cho mụn đầu đen hoặc mụn đầu trắng mà phù hợp cho mụn đỏ.
2. Công dụng
- Chống lại chứng viêm
- Hạn chế sự phát triển của những nốt mụn đáng ghét
- Giúp làm mờ thâm
3. Cách dùng
Có thể thử ngay công thức điều trị tại chỗ tự làm tại nhà. Rất đơn giản, bạn chỉ cần kết hợp 1% kem hydrocortisone OTC với một sản phẩm chứa 2% axit salicylic và 1 sản phẩm chứa 2,5% benzoyl peroxide (với tỉ lệ các chất là bằng nhau 1:1:1). Cuối cùng là bôi trực tiếp hỗn hợp này lên vùng mụn.
Hoặc
Phương pháp điều trị mụn với hydrocortisone.
- Đầu tiên, nên rửa mặt sạch bằng các sản phẩm chứa lưu huỳnh
- Thoa hydrocortisone, sau đó bổ dung thêm benzoyl peroxide 5% nếu như buổi sáng.
- Lặp lại các bước trên vào buổi tối, tuy nhiên, nên thay benzoyl peroxide bằng sản phẩm axit salicylic hai phần trăm hoặc retinoid không kê đơn.
Một nghiên cứu cho thấy rằng, khi kết hợp với benzoyl peroxide, nó trở thành một phương pháp điều trị mụn hiệu quả hơn so với chỉ benzoyl peroxide. Bên cạnh đó, hydrocortisone còn kết hợp với cả axit salicylic, lưu huỳnh và retinoids. Chúng giúp giảm thiểu các nguyên nhân gây ra mụn viêm như: lượng dầu tiết trên da gây tắc nghẽn lỗ chân lông, vi khuẩn gây mụn P. acnes.
Lưu ý: không sử dụng để bôi toàn bộ khuôn mặt mà chỉ được chỉ định chấm vào những nốt mụn đỏ trong một thời gian ngắn.
Tài liệu tham khảo
- PETERSON RE, WYNGAARDEN JB, GUERRA SL, BRODIE BB, BUNIM JJ. The physiological disposition and metabolic fate of hydrocortisone in man. J Clin Invest. 1955 Dec;34(12):1779-94.
- Annane D, Sébille V, Charpentier C, Bollaert PE, François B, Korach JM, Capellier G, Cohen Y, Azoulay E, Troché G, Chaumet-Riffaud P, Chaumet-Riffaut P, Bellissant E. Effect of treatment with low doses of hydrocortisone and fludrocortisone on mortality in patients with septic shock. JAMA. 2002 Aug 21;288(7):862-71.
- Annane D, Renault A, Brun-Buisson C, Megarbane B, Quenot JP, Siami S, Cariou A, Forceville X, Schwebel C, Martin C, Timsit JF, Misset B, Ali Benali M, Colin G, Souweine B, Asehnoune K, Mercier E, Chimot L, Charpentier C, François B, Boulain T, Petitpas F, Constantin JM, Dhonneur G, Baudin F, Combes A, Bohé J, Loriferne JF, Amathieu R, Cook F, Slama M, Leroy O, Capellier G, Dargent A, Hissem T, Maxime V, Bellissant E., CRICS-TRIGGERSEP Network. Hydrocortisone plus Fludrocortisone for Adults with Septic Shock. N Engl J Med. 2018 Mar 01;378(9):809-818.
Kết quả phân tích thành phần
Danh sách thành phần
| EWG | CIR | Tên thành phần & Chức năng mỹ phẩm | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | - | (Chất tạo mùi, Chất chống oxy hóa, Nhuộm tóc, Chất làm trắng da, Giảm màu tóc nhuộm) | |